An Châu

Học thuật
Thân thiện
An Châu

An Châu là một vùng núi có nhiều đồi thấp và rừng cây.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Địa danh):
    • Một vùng núi thuộc các tỉnh Bắc, Lạng Sơn Quảng Ninh: "An Châu" tên gọi một khu vực địa địa hình núi, với ranh giới được xác định bởi các con sông lớn.
    • Một đơn vị hành chính cấp thị trấn hoặc : "An Châu" cũng tên gọi của một số đơn vị hành chính cấp cơ sở (thị trấn, ) tại các tỉnh như An Giang, Bắc Giang, Thái Bình.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng (Vùng núi):

    • Vùng An Châu địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông ngòi.
    • Đỉnh cao nhất của vùng An Châu 975 mét.
  • Danh từ riêng (Đơn vị hành chính):

    • Thị trấn An Châu huyện lỵ của huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
    • An Châu thuộc huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vùng An Châu": Cụm từ dùng để chỉ khu vực địa rõ ràng, phân biệt với các đơn vị hành chính cùng tên.

    • Đặc điểm địa chất chủ yếu của vùng An Châu đá cát đá sét.
  • "Thị trấn An Châu" / " An Châu": Cần xác định đi kèm với đơn vị hành chính cấp trên (huyện, tỉnh) để tránh nhầm lẫn do nhiều địa danh trùng tên.

    • Chúng tôi về thăm quê An Châu, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Biến thể từ gần giống
  • An Châu (huyện lỵ): Cách gọi thông thường để chỉ thị trấn An Châu - trung tâm hành chính của huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
Thông tin địa chi tiết (Vùng núi An Châu)
  • Vị trí giới hạn:
    • Phía đông giáp sông Kỳ Cùng.
    • Phía nam giáp sông Lục Nam.
    • Phía bắc giáp sông Thương.
    • Phía tây giáp vùng núi Bảo Đài.
  • Đặc điểm:
    • Diện tích: 2100 km².
    • Đỉnh cao nhất: 975 m.
    • Địa chất: Cấu tạo chủ yếu bằng đá cát đá sét.
    • Địa hình: Bị chia cắt mạnh bởi các khe rãnh sông nhánh của sông Thương, Lục Nam, Kỳ Cùng, tạo thành các đồi núi thấp hình bát úp.
    • Thảm thực vật: Chủ yếu rừng thứ sinh xavan.
An Châu

An Châu là một vùng núi có nhiều đồi thấp và rừng cây.

  1. Vùng núitỉnh Bắc, Lạng Sơn, Quảng Ninh. Giới hạn phía đông: sông Kỳ Cùng, phía nam: sông Lục Nam, phía bắc: sông Thương, phía tây: vùng núi Bảo Đài. Diện tích 2100 km2, đỉnh cao nhất 975 m. Cấu tạo bằng đá cát đá sét. Bị chia cắt nhiều do các khe rãnh sông nhánh của các sông Thương, Lục Nam Kỳ Cùng thành những đồi núi thấp hình bát úp, rừng thứ sinh, xavan
  2. (thị trấn) h. Châu Thành, t. An Giang
  3. (thị trấn) h. Sơn Động, t. Bắc Giang
  4. () h. Sơn Động, t. Bắc Giang
  5. () h. Đông Hưng, t. Thái Bình